Thứ Ba, 30 tháng 11, 2010

Cách download phụ đề ở Youtube

Giả sử bạn xem 1 đoạn phim ở địa chỉ sau:
http://www.youtube.com/watch?v=jqxENMKaeCU&hd=1
Bạn muốn download đoạn phim này cùng phụ đề, nhưng khi download về thì lại không có phụ đề. Để có phụ đề, bạn làm cách sau:
Vào trang: http://mike.thedt.net/ytsubs/ytsubs.php
Copy và Paste vào ô YouTube URL: ...
Nhấn Select closed caption
Phụ đề sẽ hiện ở bên dưới. Bạn download về và đổi tên sao do giống với file Video rồi bật lên. Vậy là xem được phụ đề rồi đó.
Án Bình Trọng

Chủ Nhật, 28 tháng 11, 2010

Advanced Diary v3.0 - Cùng viết nhật kí hàng ngày nào!

Loading..

Advanced Diary v3.0 | 11,5 Mb

Bạn có cần một nơi để chia sẻ những điều thầm kín được bảo mật mạnh mẽ và tin cậy!? Advanced Diary là sự lựa chọn hoàn hảo.

Thứ nhất, nó hỗ trợ nhiều nhật ký và nhiều mục cho một ngày. Đây là một tính năng độc đáo, bởi vì không có phần mềm nhật ký khác có khả năng lưu giữ nhật ký nhiều trong một tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất. Ngoài ra chương trình hỗ trợ nhiều cơ sở dữ liệu. Một người dùng có thể dễ dàng tạo ra một cơ sở dữ liệu mới và chuyển đổi giữa các cơ sở dữ liệu trong công việc. Bạn có thể bảo vệ thông tin của bạn bằng mật khẩu, và thậm chí chia sẻ thông tin của bạn với bạn bè hoặc đồng nghiệp của bạn trên mạng!

Thứ hai, nâng cao Nhật ký rõ ràng là cấu trúc và dễ dàng tìm kiếm. Interlinking một trong những mục khác có thể là tốt.

Thứ ba, có hai loại chuyển hướng sẵn - Lịch (hiển thị theo ngày) và văn bản Tree (hiển thị của file). Một người sử dụng có thể truy cập các mục nhật ký bằng cách nhảy vào một ngày nhất định hoặc bằng cách nhấn vào mục nhật ký trong cây tài liệu.

Advanced Diary hỗ trợ định dạng văn bản phong phú, nguồn gốc, nhật ký mẫu, hình ảnh, bảng biểu, siêu liên kết đến Internet hoặc các tập tin địa phương, cũng như bất kỳ các bản ghi trong cơ sở dữ liệu. Bạn có thể xuất dữ liệu của bạn để RTF hoặc HTML tác phẩm, được xây dựng trong tùy chọn cho phép in các báo cáo chỉnh sửa trước khi in ấn, và lưu nó như RTF hoặc HTML file. Hơn nữa Advanced Diary hỗ trợ ghi âm giọng nói, các tập tin đính kèm và nhiều hơn nữa ...

Bạn có thể cài đặt nó trên một bước nhảy nhỏ ít USB xách tay hoặc ngón tay cái ổ đĩa và mang nó để bạn có thể viết bất cứ nơi nào bạn xảy ra được, ví dụ, ngày nghỉ ăn trưa của bạn trong công việc. Đây là một tính năng đặc biệt là tốt đẹp, bởi vì ai có thể ẩn các ổ đĩa wee nhỏ từ con mắt tò mò dễ dàng hơn nhiều!

Chương trình chính của Ưu điểm:

• Giao diện trực, người sử dụng giao diện thân thiện.

• Advanced Diary hỗ trợ các loại giao diện khác nhau và phối màu.

• Hoàn toàn tùy chỉnh xem.

• Đa ngôn ngữ hỗ trợ.

• cây linh hoạt như cơ sở dữ liệu cấu trúc.

• Khả năng của việc tạo ra cơ sở dữ liệu mới; đồng thời làm việc với nhiều cơ sở dữ liệu.

• On-the-fly trao đổi cơ sở dữ liệu.

• Mật khẩu bảo vệ.

• Cơ sở dữ liệu mã hóa.

• tập tin đính kèm.

• Ghi âm giọng nói.

• Khả năng tạo và chèn nhật ký mẫu.

• Hỗ trợ nhiều sổ nhật ký và nhiều mục cho một ngày.

• Hỗ trợ Lịch và chuyển hướng tài liệu các loại cây.

• In ấn với cấu hình mẫu.

• - Xây dựng trong biên tập các mẫu in.

• Khả năng chỉnh sửa báo cáo in trước khi in.

• Page header và footer được hỗ trợ.

• Khả năng xuất khẩu các báo cáo in vào tập tin RTF hoặc HTML.

• cơ sở dữ liệu mạnh mẽ công cụ tìm kiếm.

• Nhập khẩu và các tính năng xuất khẩu (rtf, txt, html, DDB).

• Khả năng thiết lập nền khác nhau cho các tài liệu.

• RTF hỗ trợ.

• Đoạn định dạng.

• Hình ảnh chèn.

• Bullets và Numbering.

• Siêu liên kết đến các bản ghi cơ sở dữ liệu khác hoặc Internet / local / tập tin mạng.

• Khả năng làm việc với bảng.

• Kiểm tra chính tả và từ điển.

• Giảm thiểu để khay hệ thống (tùy chọn).

• Đơn giản iInstallation và gỡ bỏ.

Và nhiều tính năng khác để khám phá và sử dụng ...

Có gì mới trong Advanced Diary 3,0 v?

• Mới giao diện chương trình. Bây giờ Advanced Diary hỗ trợ giao diện khác nhau và phối màu các loại.

• Bây giờ bạn có thể thay đổi phông chữ trong cửa sổ chính.

• Hoàn toàn tùy chỉnh xem. Chúng tôi đã thêm một khả năng tùy chỉnh thanh công cụ chương trình và bảng điều khiển chuyển hướng.

• Chúng tôi đã kết hợp Lịch và các chế độ cây tài liệu. Bây giờ bạn có thể sử dụng bất kỳ loại chuyển hướng mà không thay đổi chế độ chương trình.

• Các chức năng phân loại được cải thiện.

• Chúng tôi đã thêm chuyên mục hỗ trợ. Bây giờ bạn có thể chỉ định một nhóm để nhập cảnh bất kỳ và sau đó bộ lọc thông tin của bạn bằng cách loại.

• Bạn có thể chỉ định bất kỳ hình ảnh được xác định trước hoặc tự đến bất kỳ thư mục trong cây của chương trình để hình dung tốt hơn về thông tin của bạn.

• Cải thiện chức năng tìm kiếm.

• Voice recorder có một tác phẩm chất lượng tốt hơn và âm thanh có không gian ít hơn (lên đến 4 lần) trong cơ sở dữ liệu.

• Thêm một khả năng để chèn văn bản của các mẫu để các mục mới tự động.

• Chương trình soạn thảo văn bản bây giờ có nhiều tính năng bổ sung: nó hỗ trợ hình ảnh động và nền văn bản, chính xác chèn văn bản và hình ảnh từ các trang Internet, hỗ trợ ngắt trang, có subscript và các tính năng superscript và nhiều hơn nữa.

• Chúng tôi đã thêm bảng điều khiển cảm xúc. Bây giờ nó hỗ trợ hình ảnh động, và bạn có thể thêm nhiều hình ảnh, như bạn cần và sau đó sử dụng chúng.

• Bạn có thể gửi bất kỳ mục nhập nhật ký bằng email.

• Bất kỳ mục nhập có thể được đặt như là một nhãn dán điện tử trên một màn hình giám sát.

• mở rộng "Backup" tính năng: bạn có thể tạo một bản sao lưu của tất cả các cơ sở dữ liệu của bạn với một cú click chuột.

• Xuất nhập khẩu các chức năng được cải thiện.

• Chúng tôi đã thêm một khả năng để tiếp tục cài đặt chương trình trong tập tin INI. Đây là thuận tiện hơn nếu bạn sử dụng Advanced Diary trên bất kỳ thiết bị di động.

Và nhiều hơn nữa các chương trình cải tiến. Trên thực tế Advanced Diary v3.0 là hoàn toàn sản phẩm mới, mạnh hơn và thuận tiện hơn so với các phiên bản trước!

Ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Bồ Đào Nha, tiếng Nga, tiếng Ukraina, Tiếng Slovak, Serbia.

Platform: Windows 98/ME/NT/2000/XP/Vista, Windows 7.

l:
:mf:
http://vietnamketnoi.com/link/f64de1

w:
vietnamketnoi.com

Link download :
http://hotfile.com/dl/47434268/1c52d5e/Adv.Dia.3.0.rar.html
http://www.mediafire.com/download.php?z0qj55wvmrb125q

Chủ Nhật, 21 tháng 11, 2010

Microsoft kỷ niệm sinh nhật thứ 25 của Windows

Ngày 20/11 vừa qua, hệ điều hành Windows của Microsoft đã tròn 25 tuổi. Vào 20/11 năm 1985, Microsoft đã phát hành phiên bản Windows 1.0 16-bit với giao diện người dùng bằng đồ họa và được coi như trang thiết bị hiện đại vào thời điểm đó.
25 năm sau đó, Microsoft trở thành một trong những công ty giàu có nhất thế giới và Windows trở thành hệ điều hành được cài đặt trên hơn 90% các máy tính trên toàn thế giới.

Windows 1.0 chỉ sử dụng trên đĩa mềm và cần 256K bộ nhớ RAM (512K nếu muốn chạy nhiều hơn 1 chương trình trong cùng một thời điểm). Nhưng phải tới khi Windows 3.0 ra mắt, mọi thứ mới thực sự phát triển.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng điểm qua các mốc thời gian phát triển của Windows:
  • Windows 1.0: 20 tháng 11 năm 1985
  • Windows 2.0: 09 tháng 12 năm 1987
  • Windows 2.10: 27 tháng 05 năm 1988
  • Windows 2.11: 13 tháng 03 năm 1989
  • Windows 3.0: 22 tháng 05 năm 1990
  • Windows 3.1: 06 tháng 04 năm 1992
  • Windows for Workgroups 3.1: 27 tháng 10 năm 1992
  • Windows NT 3.1: 27 tháng 07 năm 1993
  • Windows for Workgroups 3.11: 08 tháng 11 năm 1993
  • Windows NT 3.5: 21 tháng 09 năm 1994
  • Windows NT 3.51: 30 tháng 05 năm 1995
  • Windows 95: 24 tháng 08 năm 1995
  • Windows NT 4.0: 24 tháng 08 năm 1996
  • Windows 98: 25 tháng 06 năm 1998
  • Windows 98 SE: 05 tháng 05 năm 1999
  • Windows 2000: 17 tháng 02 năm 2000
  • Windows Me: 14 tháng 09 năm 2000
  • Windows 2000 Advanced/Datacenter Server Limited Edition: 29 tháng 08 năm 2001
  • Windows XP: 25 tháng 10 năm 2001
  • Windows XP Media Center Edition: 31 tháng 10 năm 2002
  • Windows Server 2003: 24 tháng 04 năm 2003
  • Windows XP Media Center Edition 2004: 30 tháng 09 năm 2003
  • Windows XP Media Center Edition 2005: 12 tháng 10 năm 2004
  • Windows XP Professional x64 Edition: 25 tháng 04 năm 2005
  • Windows Fundamentals (for Legacy PCs): 08 tháng 07 năm 2006
  • Windows Vista (for Business use): 30 tháng 11 năm 2006
  • Windows Vista (for Home use): 30 tháng 01 năm 2007
  • Windows Home Server: 07 tháng 11 năm 2007
  • Windows Server 2008: 27 tháng 02 năm 2008
  • Windows 7 and Windows Server 2008 R2: 22 tháng 10 năm 2009
"Người khổng lồ" hệ điều hành vừa qua cũng đã bán được 240 triệu bản cho hệ điều hành Windows 7 mới nhất của mình. Công ty cũng vừa bắt đầu phát triển hệ điều hành Windows Phone 7 cho điện thoại di động.
Chúng ta hãy cùng gửi lời chúc mừng sinh nhật tới Microsoft, có thể trong 25 năm tới chúng ta sẽ còn có những con số thú vị hơn cho sự phát triển của hệ điều hành Windows Phone trên các thiết bị di động chăng?.

Thứ Ba, 16 tháng 11, 2010

Altova XMLSpy Enterprise 2010 v12.3 | Trình biên tập XML chuyên nghiệp

Altova XMLSpy® 2010 là trình biên tập và là môi tươờng phát triển XML bán chạy nhất thị trường cho các tác vụ tạo mẫu, biên tập, chuyển đổi cũng như dò lỗi các công nghệ dựa trên nền tảng XML. Ứng dụng cung cấp tr2inh biên tập XML và trình thiết kế lược đồ đồ họa, trình tạo mã, chuyển đổi tập tin, bộ dò lỗi, bộ tạo hồ sơ, tích hợp cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh, hỗ trợ các tài liệu XSLT, XPath, XQuery, WSDL, SOAP, và Office Open XML (OOXML), cộng thêm các plug-in cho Visual Studio và Eclipse,...

Altova XMLSpy Enterprise 2010 v12.3 | Trình biên tập XML chuyên nghiệp
Altova XMLSpy Enterprise 2010 v12.3 | Trình biên tập XML chuyên nghiệp


XMLSpy XML editor cung cấp sức mạnh bạn cần để tạo ra các ứng dụng mạng và XML tiên tiến nhất, đồng thời tính linh hoạt của chương trình cho phép bạn làm việc với XML thông qua các chế độ xem và các tùy chọn phù hợp nhất với những nhu cầu kinh doanh thích ứng với công việc.

Các đặc trưng và tính năng trong XML editor:
- Trình biên tập XML thông minh
- Hỗ trợ tập tin dung lượng rất lớn
- Biên tập XML ở chế độ văn bản hay đồ họa
- Các công cụ Schema-aware XQuery editor, XQuery debugger & XQuery profiler
- Cửa sổ đánh giá với chức năng xử lý lỗi cao cấp
- Cửa sổ phân tích XPath 1.0./2.0 Analyzer
- Trình biên tập lược đồ XML trực quan XML Schema editor
- Tích hợp cơ sở dữ liệu
- Trình biên tập DTD
- Phát triển dịch vụ Web
- Hỗ trợ các dữ liệu Open XML (OOXML) trong MS Office 2007
- Hỗ trợ XInclude và XPointer
- Trình biên tập WSDL giao diện đồ họa
- Tạo mã Java / C# / C++ từ các lược đồ XML
- Trình client và bộ dò lỗi cho SOAP
- Tích hợp vào Visual Studio & Eclipse
- Trình biên tập XSLT 1.0/2.0, bộ dò lỗi XSLT debugger & XSLT profiler
- Các giao diện lập trình ứng dụng (API) cho Java và COM
- Trình biên tập CSS
- Các điều khiển OLE và ActiveX
- Quản lý dự án XML
- Và nhiều tính năng khác nữa...

Tên phần mềm: Altova XMLSpy Enterprise 2010 v12.3
Chức năng chính: Trình biên tập XML chuyên nghiệp
Dung lượng: 45.87 MB
Download "Altova XMLSpy Enterprise 2010 v12.3" FULL đã có file crack kèm theo

Thứ Hai, 15 tháng 11, 2010

10 add-on dành cho Firefox cần có đối với “dân” thiết kế

QuanTriMang.com - Dưới đây là 1 số add-on dành cho Firefox phổ biến và phù hợp nhất dành cho những người làm đồ họa hoặc những công việc có liên quan, đặc biệt với những người thiết kế web, việc kiểm tra, chỉnh sửa và phát hiện những thông tin, lỗi xảy ra trên trình duyệt có ảnh hưởng vô cùng lớn đối với kết quả hoặc sản phẩm của họ. Trong bài viết dưới đây, Quản Trị Mạng sẽ liệt kê 10 ứng dụng add-on dành cho Firefox phổ biến nhất mà những người thiết kế web cần và nên có.

1. Firebug:

Đây là công cụ không thể thiếu với nhiều người sử dụng cũng như làm việc, ứng dụng cho phép bạn phát hiện lỗi, chỉnh sửa theo những mã HTML và Javascript trực tiếp trên bất cứ trang web nào:
2. IE Tab:

Internet Explorer Tab – ứng dụng hỗ trợ tuyệt vời để kiểm tra các website được tạo ra có hoạt động tốt trên nền tảng IE của Microsoft hay không, qua đó việc kiểm tra và rà soát lại các lỗi phát sinh sẽ đơn giản và ngắn gọn hơn rất nhiều. Chỉ với 1 thao tác đơn giản, người sử dụng sẽ xem được thành quả trên IE hoặc quay lại làm việc.

3. Pixel Perfect:

Add-on này cho phép những người thiết kế tạo 1 lớp “che phủ” trên đầu trang HTML, thực chất đây là 1 extension dành cho Firefox/Firebug và có tính tương thích tốt với hầu hết các ứng dụng khác.

4. Web Developer:

Với add-on hỗ trợ Web Developer này, người dùng có thể thêm thanh menu hoặc toolbar, cùng với nhiều công cụ phát triển web khác, hoặc tùy chỉnh đối với từng ứng dụng web khác nhau.

5. Fireshot:

Công cụ này giúp người dùng chụp ảnh màn hình trên giao diện website, theo từng phần hoặc toàn bộ. Không giống với các add-on hỗ trợ khác, Fireshot còn được tích hợp sẵn bộ công cụ tùy chỉnh, qua đó bạn có thể chèn thêm nội dung chú thích, hình minh họa...
6. Aardvark:

Thông thường, những người thiết kế sẽ tiến hành “dọn dẹp” thành phần thừa trên trang web của họ bằng việc tìm và xóa bỏ những yếu tố không thật sự cần thiết. Và Aardvark là 1 công cụ cần thiết để làm việc này.

7. Firecookie:

Thực chất là 1 extension của Firebug được dùng để xem và quản lý cookie trong trình duyệt, và người sử dụng có thể thiết lập các thông số kỹ thuật cho phù hợp với nhu cầu.

8. YSlow:

Được dùng để phân tích trang web và báo cáo tình trạng hiện thời về tình hình hoạt động, có những thời điểm trang web hoạt động chậm 1 cách bất thường, dựa vào các quy luật theo chuẩn của Yahoo.

9. Palette Grabber:

Không thể thiếu với những người thiết kế sử dụng Photoshop, Paint Shop Pro, GIMP, Flash, Fireworks hoặc Paint.NET, áp dụng Palette Grabber để tạo bảng màu theo mẫu trong chương trình của họ.

10. GridFox:

Tương tự như PixelPerfect, nhưng GridFox được dùng để áp dụng trên mô hình rộng hơn, với bất kỳ website nào. Dễ tùy chỉnh, qua đó người thiết kế có thể dễ dàng tạo được các “mạng lưới” được dùng để thiết kế.
T.Anh (nguồn Quick Online Tips)

Chủ Nhật, 14 tháng 11, 2010

O&O Defrag Professional

Sau một thời gian dài sử dụng, các file hệ thống và các file trên ổ cứng sẽ sắp xếp lộn xộn, khiến quá trình tìm, truy cập và sử dụng file mất nhiều thời gian hơn, điều này dẫn tới tốc độ hoạt động của hệ thống bị ảnh hưởng. Để tránh tình trạng này, bạn có thể nhờ đến các phần mềm chống phân mảnh đĩa. O&O Defrag Pro là một trong những chương trình chống phân mảnh cho ổ cứng tốt nhất hiện nay của Đức (cùng với Raxco PerfectDisk và Diskeeper).
Nó đặt những file phân mảnh ở cạnh nhau và tăng tốc tối đa cho hệ thống máy bạn, với công nghệ OneButtonDefrag, tự động điều chỉnh thiết lập cho phù hợp nhất với hệ thống của bạn. Chương trình có thể dồn mảnh đĩa cứng bằng tay, hoặc hoàn toàn tự động chạy nền, giữ cho hệ thống của bạn hoạt động mức cao nhất bằng cách dồn mảnh các file phân mảnh. Việc dồn mảnh có thể được hẹn giờ, với nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Những tính năng được thêm vào gồm có báo cáo tình trạng, kiểm soát cluster, giao diện dòng lệnh, sự kết hợp MMC tuỳ ý, dồn mảnh khi boot máy, tích hợp đặc biệt với các ổ di động vv...

Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới
O&O Defrag giải quyết vấn đề hoạt động và tính ổn định của hệ điều hành Windows và server do phân mảnh đĩa cứng. Phân mảnh là nguyên do chính khiến cho hoạt động của hệ thống bị giảm sút nghiêm trọng trong Windows. Bởi vì sự thật là ổ cứng là thành phần chạy chậm nhất trong 1 cái máy vi tính, nên tối ưu nó là một vấn đề đặc biệt quan trọng. Với O&O Defrag, bạn có thể đọc và ghi các file nhanh hơn. Điều đầu tiên là việc máy hoạt động chậm có thể được phục hồi dễ dàng với O&O Defrag, cho bạn cảm giác an tâm rằng phần cứng đang ở trong tình trạng rất tốt và hoạt động ở mức cao nhất. Phát triển công nghệ mới cũng đảm bảo cho bạn hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

O&O Defrag Pro là thế hệ mới nhất của phần mềm O&O Defrag. Đơn giản, nhanh chóng và an toàn, máy bạn có thể hoạt động tới mức tốt nhất xứng đáng với việc đầu tư phần cứng đắt tiền của bạn – mà chỉ cần đầu tư một chút thời gian và sức lực! Phiên bản mới O&O Defrag V10 Pro Professional Edition cho hệ điều hành Windows đã mở chìa khoá cho cánh cửa hiệu năng ẩn giấu trong máy vi tính của bạn. Phần mềm này sẽ tối ưu ổ cứng của bạn trong Windows XP Home, Windows XP Professional, Windows 2000 Professional, và Windows NT 4 Workstation, dồn mảnh những file phân mảnh một cách an toàn để đạt hiệu quả cao hơn. Ngoài ra, O&O Defrag Pro Professional Edition thật tự hào với khả năng nổi bật của mình và vô số tính năng quan trọng không có được ở những phần mềm dồn mảnh khác hiện nay.

Những điểm nổi bật của O&O Defrag Pro Professional Edition:
  • Tích hợp version 64-bit và Microsoft Windows Vista
  • Mới:World-exclusive Defrag Screensaver
  • Khởi động hệ thống cực nhanh
  • Tốc độ nâng cao tới 100%
  • Hoàn toàn tự động với O&O OneButtonDefrag
  • Tích hợp đặc biệt cho notebook
  • Screensaver mode
  • Dồn mảnh tự động ở dạng chạy nền
  • Tích hợp ổ di động
  • Dễ sử dụng, không cần có kinh nghiệm
  • 5 phương thức dồn mảnh khác nhau.
    1. Stealth: Tối ưu ổ đĩa với dung lượng và số lượng file lớn nhưng lạiyêu cầu rất ít tài nguyên hệ thống và dung lượng còn trống.
    2. Space: Một phương thức sửa chữa cho sự phân mảnh nghiêm trọng. Baogồm hợp nhất một cách tổng hợp các vùng còn trống trên ổ cứng vàtrình bày chúng trong một table.
    3. Complete/Name: Chống sự phân mảnh của File với sự tổ chức lại dữ liệumột cách hoàn chỉnh. Các File sẽ được sắp xếp tổ chức lại theo tên củachúng.
    4. Complete/Modified: Giống như mục 3, nhưng lúc này, các File sẽ được tổ chức xắp xếp lại theo thời gian sửa đổi chúng.
    5. Complete/Access: Tương tự, nhưng các File sẽ được tổ chức lại theo lần cuối cùng truy cập chúng.
Mời các bạn download bạn full mới nhất  (có serial) bao gồm O&O Defrag Professional 14.0.205_x64 và O&O Defrag Professional 14.0.205_x86 tại link mediafire dưới đây:

Tổng hợp 2 phiên bản mới của Phần mềm vẽ bản đồ tư duy

Mindjet MindManager: http://mrtoan.oni.cc/mindjet-mindmanager-pro-9-full-cracked/
ImindMap 4: http://mrtoan.oni.cc/imindmap-4-full/

Thứ Bảy, 13 tháng 11, 2010

Lạc Việt MTD9 EVA 2009 - Từ điển Anh-Việt mới nhất


Info
mtd9 EVA là một trong những công cụ phát triển kỹ năng ngoại ngữ do công ty Lạc Việt phát triển. Giao diện mtd9 EVA có các điểm khác với giao diện mtdEVA2002 như sau:

* Danh sách mục từ có thêm: Định nghĩa liên quan, Đồng nghĩa - Phản nghĩa, Từ có chứa mục từ đang tra.
* Trong phần menu chính, có thêm: Tìm nghĩa (Phân tích nghĩa từ, Dịch tự động). Bố trí menu hợp lý và dễ sử dụng hơn.Các tự điển mới trong phiên bản này:

* Tự điển Tiếng Việt.
* Tự điển Viết tắt Tiếng Anh.
* Tự điển Tiếp tố Anh - Việt. Tác giả biên soạn: ông Nguyễn Văn Bền

Những tính năng mới:

* Dịch một đoạn văn bản Tiếng Anh, khi máy tính có kết nối internet.
* Phân tích nghĩa câu.
* Liệt kê các từ liên quan với mục từ đang tra,
* Từ đồng nghĩa, phản nghĩa,
* Các định nghĩa liên quan

Mục từ:

* Bổ sung hơn 50 ngàn mục từ mới trong từ điển Anh Việt và Việt Anh
* Bổ sung hơn 80 ngàn cụm từ và ví dụ trong từ điển Anh Việt
* Điều chỉnh sửa đổi nội dung đã có.

Với mtd9 EVA, bạn có thể:

* Tra cứu từ Anh sang Việt, từ Việt sang Anh, giải thích mục từ tiếng Việt, từ viết tắt tiếng Anh, tham khảo các tiếp đầu ngữ và tiếp vĩ ngữ v.v...
* Tham khảo các từ đồng nghĩa, phản nghĩa, các mục từ liên quan với từ đang tra cứu v.v...
* Dịch tự động một đoạn văn khi có kết nối internet vào máy chủ của Lạc Việt.
* Phân tích nghĩa của một từ, cụm từ, một câu.
* Tra cứu nhanh AutoLook, còn gọi là tra tự động trên mọi trình soạn thảo văn bản
* Tra chéo từ Việt sang Anh và Anh sang Việt tức thời.
* Tra bằng cách kéo-và-thả trong mọi cửa sổ giải nghĩa mục từ
* Nghe phát âm mục từ và nghe đọc văn bản tiếng Anh và tiếng Việt
* Tạo từ điển mới theo ý mình
* Sao chép, xoá bỏ, thêm từ điển vào chương trình.
* Sửa chữa nội dung mục từ (chỉ dành cho từ điển mới soạn và từ điển của phiên bản cũ).
* Tùy biến màu sắc hình ảnh giao diện theo ý mình.
* Phối hợp nhiều từ điển vào trong cùng một giao diện
* Cập nhật thông tin thường xuyên từ máy chủ của Lạc Việt.
Download

Mirror
Phần Multimedia cho mtd9 EVA:
Mirror
Crack
Crack khác (đã test-tốt)
Lưu ý: Đối với các bạn dow bằng link MF thì dùng FFSJ để nối file. Down tại đây
Để cài phần Multimedia thì bạn phải copy 2 file là LVMEDIA và LVMEDIAWRD và paste vào theo đường dẫn C:/Programe Files/mtd9/DATA/MEDIA __________________

Một số bạn down mtd9 về cài mà vẫn bị lỗi là do một trong hai lý do sau:
1. Bạn đã down phải file iso bị lỗi. Cách giải quyết là bạn nên down trực tiếp từ trang Lạc Việt hoặc nhờ ai đó sang host khác.
2. Mtd9 "xung đột" với hệ thống. Cách khắc phục bên dưới.

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng mtd9 và cách khắc phục:

Q: Trên Windows Vista Home Basic và Home Premium, chương trình hay báo Runtime error.
A: Để khắc phục, bạn vào thư mục cài đặt mtd9 EVA (C:\Programs Files\mtd9), cho các file ứng dụng của mtd9 EVA (mtd2008EVA.exe, mtdshelf08.exe) compatible với Windows XP Service Pack 2: right vào file này, chọn Properties. Trong phần Compatibility Mode, chọn Run this program in compatibility mode for – Windows XP Service Pack 2.

Q: Tính năng Dịch tự động không chạy, chương trình báo máy chưa kết nối internet mặc dù vẫn truy cập internet bình thường.
A: Dịch vụ SOAP trên máy của bạn chưa hoạt động tốt, bạn cài thêm SOAP SDK có sẵn trên đĩa CD: vào thư mục MSSoap và chạy file soapsdk.exe. Hoặc download tại đây ([Only registered and activated users can see links]) để cài đặt

Q: Chương trình hiển thị thông báo lỗi “C/USERS/ADMIN/APPDATA/LOCAL/TEMP/~RS85 was not found” và tự đóng lại. Máy cài chương trình KIS 7.0
A: Do chương trình KIS chặn không cho các file ứng dụng của mtd9 EVA chạy nên bạn nhận được thông báo như trên. Bạn vào phần Settings của Kaspersky, cho phép các file ứng dụng của mtd9 EVA chạy trong KIS.

Q: Chương trình báo Cannot load resource files và không chạy được, máy chạy trên nền Windows Vista, Home Basic.
A: Bạn click chuột phải vào thư mục đã cài mtd9, chọn Propertie. Trong cửa sổ Properties, chọn tab Security và cho tất cả các users có trong danh sách quyền Allow-Full Control trên thư mục này.

(theo Lạc Việt)

Các bạn có thể down "Hướng dẫn sử dụng KIS/KAV" để cấu hình KIS/KAV của mình ko chặn mtd9:

Trích Blackitty
Muốn chạy mtd9 ổn định các bạn KHÔNG NÊN DÙNG patch mà nên lấy key rồi điền vào.

Cập nhật thêm Long-time trial bản mới: dùng tới năm 2029.



link:

Các bạn chú ý: Muốn lấy đúng key thì các bạn PHẢI chạy mtd một lần sau khi cài đặt. Sau đó tắt đi và chạy lại rồi lấy nhấn nút Get Key để lấy key điền vào.

===
PS: Nếu có thể, mong chủ topic xóa các bản crack trước đi và đưa bản này lên trang nhất vì các bản trước không dùng được (hoặc kô ổn định nữa). Thanks.
Trích tienqcshsc View Post
Đã có đĩa CD Lạc Việt từ điển 2009 Mtd9 EVA Full ( cập nhật ngày 12-03-2009)



Nội dung đĩa CD Full:

- Bộ Media ( thư viện từ điển hình ảnh cho mtd9)
- Bộ từ điển computer máy tính, anh-anh,viêt-anh, anh-việt của mtd2002 tích hợp vào mtd9
- Gói SOAP giúp mtd9 kết nối với trang chủ Vietgle cho phép dịch đoạn văn Anh <--> Việt và ngược lại Việt <--> Anh.
- Gói crack đầy đủ và Keygen mới nhất dùng tới năm 2029 ( cả cả bộ cài mới và cũ)
- Hướng dẫn crack đầy đủ bằng hỉnh ảnh và xử lý các lỗi xung đột xảy ra trong Windows và Kaspersky.
- Hướng dẫn thêm từ điển tin học cho mtd9
- Thiết kế hệ thống Autorun đĩa CD nhiều tùy chọn cùng cẩm nang Mtd9 cho người sử dụng dễ hiểu nhất!


Trích blackkitty View Post
Gần đây có một số bạn down Lạc Việt mtd9 về cài nhưng không "đăng ký" được.
Khi các bạn vào mục About thì không còn thấy Trial License key nữa.



Lý do tại sao chắc các bạn cũng thừa biết. keke. Vì vậy nếu muốn "đăng ký" thì các bạn sẽ phải down lại bản "cũ" do người
khác up lên host khác từ trước. Nhưng nhiều người cũng không thể biết được là giờ có hai bản khác
nhau này. Do đó khi down về, cài đặt nhưng không biết dùng cái keygen để làm gì! Vì không tìm thấy
Trial License key theo các mình viết trong file hướng dẫn.

Hôm nay rảnh mình update lại cái LongTimeTrialLicense keygen các bạn làm theo hướng dẫn bên dưới:

Khi cài đặt xong và chạy chương trình sẽ có hộp thoại theo hình thì các bạn click chọn dùng thử 30 ngày.



Tiếp theo nếu Lạc Việt mtd9 tiếp tục chạy thì các bạn tắt đi, các bạn mở LongTimeTrial v1.2 và copy
License key:



Sau đó mở Lạc Việt mtd9 lên và vào mục Help->Register, hộp thoại hiện ra.

Trong ô Product key các bạn điền gì tùy thích rồi click Kế tiếp(Next)

Bước tiếp theo là các bạn paste cái License key đã lấy trước đó paste vào ô License Key theo hình




Kết quả là:



link LongTimeTrial v1.2

Tất cả được test trên Vista và Xp. Nhanh tay lên trước khi Lạc Việt lại thay đổi lần nữa.

Down bản cài đặt từ trang chủ Lạc Việt giở rất nhanh!!!!
Chúc các bạn thành công!

Sưu tầm\
Sửa lỗi không phát âm tiếng Anh trên Windows 7

Hoặc bạn cài đặt phần mềm sau:Text to Speech Maker

9 công nghệ lưu trữ dữ liệu trong lịch sử

TTO - Từ các phương thức lưu trữ thô sơ tới công nghệ lưu trữ dạng flash ngày nay, con người đã trải qua những bước tiến dài trong lịch sử phát triển công nghệ. Hơn 5.000 năm qua, sự nhảy vọt về văn hóa, khoa học kỹ thuật thường gắn liền với kỹ thuật và phương tiện lưu trữ dữ liệu kiểu mới.
1. Bảng chữ tượng hình
Bảng chữ tượng hình - phát minh quan trọng trong lịch sử nhân loại
Đây là hệ thống lưu trữ dữ liệu đầu tiên của loài người, có mặt cách đây đã 3.400 năm trước Công nguyên. Mặc dù chỉ gồm hệ thống chữ cái thuần túy, bảng ghi này còn được xem là phương thức để tính toán và xếp loại các sản phẩm nông nghiệp cho mục đích… đánh thuế.
2. "Máy in" Gutenberg
Phát minh của Gutenberg xếp ông vào hàng thiên tài, có đóng góp to lớn cho lịch sử văn minh nhân loại
Chưa phải là một chiếc máy in đúng nghĩa nhưng đây vẫn là cỗ máy rất nổi tiếng trong lịch sử nhân loại. Phương pháp in dấu của Gutenberg được xem là hệ thống lưu trữ dữ liệu đầu tiên trên thế giới có khả năng sao chép hiệu quả, một sáng tạo tuyệt vời của Johannes Gutenberg (ở châu Á, người Triều Tiên đã nghĩ ra trước đó).
Mặc dù sản phẩm xuất bản từ hệ thống in dấu của nhà khoa học này thuở sơ khai chất lượng không thật sự vượt trội so với kiểu in khối trước đó, nhưng nhờ tốc độ nhanh chóng, phát minh này đã trở thành một trong số nền tảng mở ra thời đại ánh sáng, một bước tiến trong lịch sử văn hóa và khoa học công nghệ của nhân loại.
Phát minh của Gutenberg đã dẫn đến cuộc cách mạng về báo chí và văn chương.
3. Bộ nhớ mạch trễ bằng thủy ngân
Một phát minh trong thời chiến
Đây là phương pháp lưu trữ dữ liệu ra đời trong Thế chiến thứ 2, sử dụng trong các hệ thống rađa và các máy tính thuở sơ khai.
Bộ nhớ lưu trữ thông tin thành các dải xung siêu âm, chuyển từ điểm cuối của một cột thủy ngân này tới cột thủy ngân khác. Chúng cho phép lưu trữ khoảng 500 bit dữ liệu. Tuy nhiên, rất khó để điều khiển và hệ thống này phải được bảo quản trong những điều kiện phức tạp.
Nguyên tắc thiết kế cũng được sử dụng để thiết kế bộ nhớ tương tự sử dụng thạch anh, có thể tìm thấy ở hệ thống tivi màu ở châu Âu trước những năm 1990.
4. Bảng đục lỗ
Trước khi máy tính ra đời, đây từng là công cụ giúp thống kê dân số nước Mỹ thế kỷ 19
Đây là biểu tượng của ngành điện toán thời đầu. Tuy có nhiều hạn chế nhưng dễ dùng. Tận dụng hệ thống lưu trữ này từ mô hình các cỗ máy dệt tự động từ giữa thế kỷ 18, IBM đã có những sáng tạo đáng kể. Một trong số các sản phẩm của hãng này được Herman Hollerith phát triển sử dụng để điều tra dân số nước Mỹ năm 1890. Về sau, bảng đục lỗ còn được gọi bằng tên của nhà phát minh này. IBM cũng ra đời từ nền tảng Công ty Tabulating Machine do Hollerith làm chủ.
Kích cỡ thông thường của hầu hết các bảng loại này lưu trữ được 160 ký tự.
5. Cuộn băng giấy
Bộ xử lý thời tiền vi xử lý
Cùng với bảng đục lỗ, cuộn băng giấy được coi là biểu tượng của ngành điện toán thế kỷ trước. Phát triển với tư cách một phương tiện lưu trữ cho các máy đánh chữ, cuộn băng giấy có độ dài khác nhau với khả năng lưu trữ dữ liệu riêng biệt.
Các lỗ có trên dải băng có thể kích hoạt các cảm biến quang và biến các biểu tượng, mẫu trên giấy hoặc nhựa thành tín hiệu số với mức 5-bit mỗi lần.
Trường hợp nổi tiếng nhất sử dụng phương thức lưu trữ này là chiếc máy điện có khả năng tự lập trình có tên Colossus, do quân Đức sử dụng trong Thế chiến 2. Chiếc máy này có khả năng tiêu thụ từ băng giấy với tốc độ cao 5.000 ký tự mỗi giây.
Kỹ thuật lưu trữ này trở thành lịch sử khi vi xử lý ra đời vào giữa những năm 1980.
6. Băng từ
Băng từ từng một thời mang điện ảnh đến với nhân loại
Khi kỹ thuật điện tử phát triển, người ta bắt đầu dùng tới băng từ. Đây là công nghệ lưu trữ thuộc dạng cổ điển nhất vẫn còn được sử dụng ở đâu đó trên thế giới để… kỷ niệm.
Đến những năm 1980, khi đĩa mềm (floppy) trở nên phổ biến với giá rẻ, có khả năng lưu trữ ngang ngửa, băng từ mất chỗ đứng.
7. Trống từ
Một kỹ thuật lưu trữ khá nổi tiếng
Đây là một phát minh đột phá trong công nghệ lưu trữ, được sử dụng trong máy tính IBM 650 vào năm 1954, có thể lưu trữ 10.000 ký tự và trở thành bộ nhớ chính của máy tính. Bộ nhớ hình trống có chiều dài 16 inch.
8. Ổ đĩa cứng
Ổ đĩa cứng vẫn là kỹ thuật lưu trữ phổ biến nhất hiện nay
Phát minh nổi tiếng của IBM năm 1956 vẫn đang tiếp tục được cải tiến và phục vụ con người.
Kích cỡ ổ đĩa cứng ngày càng được thu gọn, từ 8 tới 1 inch. Ngày xưa, ổ cứng 8 inch chỉ có khả năng lưu trữ 5-30 MB, trong khi ổ đĩa cứng phổ thông 3,5 inch ngày nay có thể lưu trữ tới 3,5 TB. Tốc độ phát triển của ổ đĩa cứng còn vượt cả định luật Moore.
9. Bộ nhớ flash
Bộ nhớ flash có mặt tràn lan trên các thiết bị xách tay, kể cả laptop, máy tính bảng và là tương lai của công nghệ lưu trữ
Đây là “mối họa” lớn nhất với ổ đĩa cứng. Kỹ thuật lưu trữ mới có khả năng biến những thiết bị nhỏ gọn thành bộ nhớ khổng lồ. Bộ nhớ flash được Toshiba phát minh năm 1980.
Hiện giá cả và khả năng xử lý của ổ đĩa cứng cũng đang được cải tiến mạnh mẽ, do đó cuộc chiến với bộ nhớ flash vẫn chưa thể ngã ngũ trong một sớm một chiều.
NHẬT VƯƠNG tổng hợp

Thứ Năm, 11 tháng 11, 2010

5 phút để "phá đảo" Mario


Super Mario Bros là một trong những trò chơi vĩ đại và thành công nhất trong lịch sử. Dù có rất nhiều phiên bản game phát triển về chàng thợ sửa ống nước Mario, nhưng tựa game Super Mario Bros vẫn được đánh giá cao nhất về lối chơi, đồng thời gây ấn tượng mạnh nhất với gamers. Do đó, gần như khi mọi người nhắc đến Mario, tức là ám chỉ Super Mario Bros.

Clip dưới đây do game thủ người Nhật TakuhatsuTms thực hiện, thể hiện trình độ chơi Mario tuyệt vời, đặc biệt anh nhấn mạnh không hề dùng bất cứ cheat hay hack nào để hoàn thành game trong vòng 5 phút.

Thứ Tư, 10 tháng 11, 2010

Linux Administration A Beginners Guide 5th Edition

Link download: http://www.mediafire.com/?ldtvoe4ifbw

Cài đặt trình giải nén RAR cho Ubuntu





Mở Terminal và chạy 2 lệnh dưới:

sudo apt-get install rar
sudo ln -fs /usr/bin/rar /usr/bin/unrar

Sau đó bạn có thể giải nén file *.rar bằng cách click phải vào file và chọn extract here

Ebook Linux tổng hợp

Tổng hợp từ nhiều nguồn, tài liệu tiếng Việt 80%, English 20%



* Slide học Linux của TTTH ĐHKHTN:
http://www.mediafire.com/?z0evzjnujtz
* Xóa mù Linux:
http://www.mediafire.com/?3xhhjz9lmkw
* Tìm hiểu HĐH Linux:
http://www.mediafire.com/?b4evblkzvei
* Tổng quan về Unix:
http://www.mediafire.com/?1zkkwmi1tvz
* Tự học sử dụng Linux:
http://www.mediafire.com/?aqmmzipzmum
* Các hệ thống file trong Linux:
http://www.mediafire.com/?22jmrmj4n4p
* Giáo trình Unix:
http://www.mediafire.com/?0yhbxhnnzbb
* Tài liệu Open Office:
http://www.mediafire.com/?1jiemwin1nx
* Tài liệu tổng hợp về Itables:
http://www.mediafire.com/?4vtibdmdn1e
* Tài liệu lập trình Shell:
http://www.mediafire.com/?0mmzlmnyg4g
* Shell trong Linux:
http://www.mediafire.com/?3gv1p0bbj1k
* Tạp chí VietLux:
http://www.mediafire.com/?32bjm7y2m3n
* Tài liệu Ubuntu:
http://www.mediafire.com/?3yu9e13duvy
http://www.mediafire.com/?2lyyypd22mp
http://www.mediafire.com/?l4edmmzthwz
http://www.mediafire.com/?ifnawmtotid

tiếng anh:

Thứ Hai, 8 tháng 11, 2010

Regular Expression trong .Net

1. Giới thiệu:
RE là một ngôn ngữ cực mạnh dùng mô tả văn bản cũng như thao tác trên văn bản. Một RE thường được ứng dụng lên một chuỗi, nghĩa là lên một nhóm ký tự.
Chẳng hạn, ta có chuỗi sau:
Mot, Hai, Ba, Bon, NEVERLAND.
Bạn có thể trả về bất cứ hoặc tất cả các chuỗi con của nó (Hai hoặc Bon chẳng hạn) hoặc thay đổi phiên bản của những chuỗi con của nó (Mot hoặc BoN chẳng hạn).

Một RE là một kiểu mẫu văn bản gồm 2 phần: literal (trực kiện) và metacharacters (ký tự siêu).
  • Một literal đơn thuần chỉ là một ký tự (a-z) mà bạn muốn đem so khớp với chuỗi đích.
  • Metacharacters là một ký tự đặc biệt hoạt động như là 1 mệnh lệnh đối với bộ phận phân tích ngữ nghĩa (parser) của RE
Bây giờ chúng ta thử tạo một regular expression như sau:

  1. ^(From|To|Subject|Date):
RE này sẽ khớp với bất cứ chuỗi con nào miễn là chuỗi này là một hàng mới bắt đầu với “From” hoặc “To” hoặc các chữ “Subject” hoặc “Date” (Dấu ^ nghĩa là bắt đầu 1 hàng mới) chuỗi này kết thúc bởi dấu hai chấm (.

Dấu ^ cho bộ parser của RE biết chuỗi mà ban đang truy tìm phải bắt đầu bởi một hàng mới. Các chữ “From”, “To”,.. là những literal, và những metacharacter “(“, “)”, và “|” được dùng để tạo nhóm literal và cho biết bất cứ những lựa chọn nào cũng phải khớp. Dấu ^ cũng là metacharacter, nó cho biết là khởi đầu 1 hàng. Do đó, bạn đọc hàng sau đây:

^(From|To|Subject|Date):
Như sau: “cho khớp bất cứ chuỗi con nào bắt đầu bởi một hàng mới theo sau bởi bất cứ 4 chuỗi literal: From,To,Subject và Date rồi theo sau bởi dấu hai chấm

2. Các ký tự siêu thường dùng (vô cùng quan trọng cần phải nắm)

. : đại diện cho 1 ký tự bất kỳ trừ ký tự xuống dòng \n.
\d : ký tự chữ số tương đương [0-9]
\D : ký tự ko phải chữ số
\s : ký tự khoảng trắng tương đương [ \f\n\r\t\v]
\S : ký tự không phải khoảng trắng tương đương [ ^\f\n\r\t\v]
\w : ký tự word (gồm chữ cái và chữ số, dấu gạch dưới _ ) tương đương [a-zA-Z_0-9]
\W : ký tự không phải ký tự word tương đương [^a-zA-Z_0-9]
^ : bắt đầu 1 chuỗi hay 1 dòng
$ : kết thúc 1 chuỗi hay 1 dòng
\A : bắt đầu 1 chuỗi
\z : kết thúc 1 chuỗi
| : ký tự ngăn cách so trùng tương đương với phép or (lưu ý cái này nếu muốn kết hợp nhiều điều kiện)
[abc] : khớp với 1 ký tự nằm trong nhóm là a hay b hay c.
[a-z] so trùng với 1 ký tự nằm trong phạm vi a-z, dùng dấu - làm dấu ngăn cách.
[^abc] sẽ không so trùng với 1 ký tự nằm trong nhóm, ví dụ không so trùng với a hay b hay c.
() : Xác định 1 group (biểu thức con) xem như nó là một yếu tố đơn lẻ trong pattern .ví dụ ((a(b))c) sẽ khớp với b, ab, abc.
? : khớp với đứng trước từ 0 hay 1 lần. Ví dụ A?B sẽ khớp với B hay AB.
* : khớp với đứng trước từ 0 lần trở lên . A*B khớp với B, AB, AAB
+ : khớp với đứng trước từ 1 lần trở lên. A+B khớp với AB, AAB.
{n} : n là con số, Khớp đúng với n ký tự đúng trước nó . Ví dụ A{2}) khớp đúng với 2 chữ A.
{n, } : khớp đúng với n ký tự trở lên đứng trước nó , A{2,} khớp vói AA, AAA ...
{m,n} : khớp đùng với từ m->n ký tự đứng trước nó, A{2,4} khớp vói AA,AAA,AAAA
3. Các lớp để thao tác với Regular Expression trong .NET:

.NET cung cấp một cách tiếp cận hướng đối tượng về việc so khớp chuỗi và thay thế theo RE. System.Text.RegularExpression là namespace trên thư viện các lớp chuẩn của .NET liên quan đến tất cả các đối tượng gắn liền với RE. Sau đây mình xin giới thiệu sơ lược về các lớp này:

1.Regex:
Lớp Regex tượng trưng cho 1 regular expression bất di bất dịch (read-only). Nó cũng chứa một phương thức tĩnh (static) cho phép chúng ta sử dụng những lớp rex khác mà khỏi khởi tạo 1 đối tượng khác. Ví dụ:
  1. string pattern = @"\s2000";
  2. Regex myRegex = new Regex(pattern);



Sau đây, mình sẽ kể ra vài thành phần của lớp Regex này:
-Thuộc tính:
+Options: trả về những mục chọn được trao qua cho constructor Regex.
+RightToLeft: nhận 1 trị cho biết liệu xem regular expression dò tìm từ phải qua trái hay không
-Phương thức:
+GetGroupNames: trả về mảng gồm toàn tên nhóm thu lượm đối với RE.
+GetGroupNumbers: trả về mảng gồm toàn số nhóm thu lượm tương ứng với tên nhóm trên 1 mảng.
+GroupNameFromNumber: đi lấy tên nhóm tương ứng với số nhóm được khai báo.
+IsMatch: trả về trị bool cho biết liệu xem RE có tìm thấy một so khớp hay không trên pattern.
+Match: dò tìm trên pattern xem có xuất hiện một RE hay không rồi trả về kết quả chính xác như là một đối tượng Match duy nhất.
+Matches: dò tìm trên pattern xem tất cả các xuất hiện của một RE có hay không rồi trả về tất cả những so khớp thành công xem như Match được gọi nhiều lần.
+Replace: cho thay thế những xuất hiện của một pattern được định nghĩa bởi một RE bởi một chuỗi ký tự thay thế được chỉ định.
+Split: chẻ một pattern thành một mảng gồm những chuỗi con ở những vị trí được chỉ định bởi một so khớp trên RE
+Unescape: cho unescape bất cứ những ký tự nào được escape trên pattern.

Sau đây là ví dụ sử dụng lớp Regex để tách chuỗi qua việc dùng phương thức Split của nó:
  1. string chuoi = "Mot, Hai, Ba, Bon, NEVERLAND.";
  2. //tạo pattern
  3. //luật: xem chuỗi nào có chứa khoảng trắng hay dấu phẩy
  4. string pattern = " |, ";
  5. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  6. string[] sKetQua = myRegex.Split(chuoi);
  7. foreach (string subString in sKetQua)
  8. {
  9. Console.WriteLine(subString);
  10. }





Và đây là kết quả của nó:
  1. Mot
  2. Hai
  3. Ba
  4. Bon
  5. NEVERLAND.



Như bạn thấy , phương thức khởi tạo của class Regex sẽ nhận 1 chuỗi pattern làm đối số. 
Phương thức Regex.Split() hoạt động cũng giống như String.Split(), trả về 1 mảng chuỗi như là kết quả việc so khớp pattern của RE trong lòng myRegex.

2.Lớp Match:

Lớp này tượng trưng cho những kết quả duy nhất của một tác vụ so khớp (match) RE. Sau đây mình có 1 ví dụ nhỏ sử dụng phương thức Match của lớp Regex để trả về 1 đối tượng kiểu Match để có thể tìm ra so khớp đầu tiên trên chuỗi nhập.
Sử dụng thuộc tính Match.Access của lớp Match báo cho biết liệu xem đã tìm ra 1 so khớp hay chưa.
  1. string chuoi = "123abcd456bdabc";
  2. string pattern = "abc";
  3. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  4. Match m = myRegex.Match(chuoi);
  5. if (m.Success)
  6. {
  7. Console.WriteLine("Tim thay chuoi con {0} o vi tri thu {1} trong chuoi", m.Value, m.Index);
  8. }
  9. else
  10. Console.WriteLine("Khong tim thay chi ca");



Kết quả như sau:
  1. Tim thay chuoi con abc o vi tri thu 3 trong chuoi




3.Lớp MatchCollection

Lớp này tượng trưng cho 1 loạt những so khớp thành công đè chồng lên nhau tạo thành một tập hợp bất di bất dịch và lớp này không có phương thức khởi tạo. Nhũng đối tượng MatchCollection sẽ do thuộc tính Regex.Matches của lớp Regex trả về.
Hiểu nôm na MatchCollection là mảng các đối tượng Match là được.
Ví dụ:
  1. static void Main(string[] args)
  2. {
  3. //tập hợp chứa những so khớp
  4. MatchCollection mc;
  5. //1 chuỗi thử nghiệm
  6. string chuoi = "I like money, like woman and like C#";
  7. //tạo pattern
  8. string pattern = "like";
  9. //khởi tạo 1 đối tượng của Regex
  10. //truyền chuỗi pattern vào constructor
  11. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  12. //dùng phương thức Matches của myRegex
  13. //để tìm ra matches và chỉ mục của từng match
  14. mc = myRegex.Matches(chuoi);
  15. foreach (Match m in mc)
  16. {
  17. Console.WriteLine("Chuoi con '{0}' xuat hien o chi muc {1}", m.Value, m.Index);
  18. }
  19. }



Ta có kết quả sau:
  1. Chuoi con 'like' xuat hien o chi muc 2
  2. Chuoi con 'like' xuat hien o chi muc 14
  3. Chuoi con 'like' xuat hien o chi muc 29



Sử dụng Regex Match Collections:

Hai thuộc tính của đối tượng Match là chiều dài và vị trí của nó, mà ta có thể đọc như ví dụ sau:
  1. static void Main(string[] args)
  2. {
  3. //tập hợp chứa những so khớp
  4. MatchCollection mc;
  5. //1 chuỗi thử nghiệm
  6. string chuoi = "This is a example string.";
  7. //tạo pattern
  8. //luật:cho tìm ra bất cứ những ký tự không phải ký tự khoảng trắng
  9. //rồi theo sau nó là kí tự khoảng trắng
  10. string pattern = @"\S+\s";
  11. //khởi tạo 1 đối tượng của Regex
  12. //truyền chuỗi pattern vào constructor
  13. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  14. //dùng phương thức Matches của myRegex
  15. //để tìm ra matches và chỉ mục của từng match
  16. mc = myRegex.Matches(chuoi);
  17. for (int i = 0; i < mc.Count; i++)
  18. {
  19. Console.WriteLine("The match[{0}]: '{1}' co chieu dai la {2}", i,mc[i].Value, mc[i].Length);
  20. }






Chuỗi \S đi tìm những ký tự không phải khoảng trắng, và dấu + cho biết một hoặc nhiều ký tự ở đằng sau. Còn \s (s thường nhá) cho biết là khoảng trắng. Do đó, gộp lại ta có mệnh đề “hãy đi tìm bất cứ ký tự non-whitespace theo sau bởi whitespace”.

Kết quả của ví dụ trên là:
  1. The match[0]: 'This ' co chieu dai la 5
  2. The match[1]: 'is ' co chieu dai la 3
  3. The match[2]: 'a ' co chieu dai la 2
  4. The match[3]: 'example ' co chieu dai la 8





Lý do từ chót “string.” không được tìm thấy là vì nó có kết thúc là dấu chấm (không phải khoảng trắng).
4.Lớp Group
Đôi khi người ta cho là rất tiện khi cho gộp lại những biểu thức con so khớp với nhau như vậy bạn có thể phân tích ngữ nghĩa những đoạn của chuỗi khớp. 
Ví dụ, có thể bạn muốn so khớp dựa trên địa chỉ IP và cho gộp lại tất cả các IP tìm thấy được bất cứ nơi nào trên đoạn chuỗi.
Lớp Group cho phép bạn tạo những nhóm so khớp dựa trên cú pháp RE, và tượng trưng cho kết quả từ 1 biểu thức gộp nhóm duy nhất.
Một biểu thức gộp nhóm đặt tên cho một nhóm v2 cung cấp 1 RE; bất cứ chuỗi con nào khớp với RE sẽ được đưa vào nhóm. Ví dụ, muốn tạo 1 nhóm IP, bạn có thể viết một RE cho biết một hoặc nhiều digit hay dot theo sau bởi space như sau:
  1. @”(?(\d|\.)+)\s”





Lớp Match được dẫn xuất từ Group, và có một tập hợp mang tên Groups chứa tất cả các nhóm mà Match tìm thấy.
Lớp Group tượng trưng cho những kết quả thu hoạch được từ 1 thu lượm nhóm duy nhất. Ví Group có thể thu lượm 0, 1 hoặc nhiều chuỗi chữ trong một lần so khớp duy nhất, nó chứa một tập hợp gồm những đối tượng của Capture. Vì Group kế thừa từ Capture, substring bị thu lượm có thể được truy xuất trực tiếp.

Các thể hiện của Group sẽ được trả về bởi thuộc tính Match.Groups(số group) hoặc Match.Groups(“tên group”) nếu cấu trúc gộp nhóm “(?)” được dùng đến.

Ví dụ sau đây sử dụng kiến trúc gộp nhóm lồng nhau để thu lượm những chuỗi con gộp thành nhóm:
  1. static void Main(string[] args)
  2. {
  3. string pattern = "(a(b))c";
  4. string chuoi = "abdabc";
  5. //định nghĩa những substring abc,ab,b
  6. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  7. Match m = myRegex.Match(chuoi);
  8. for (int i = 0; m.Groups[i].Value != ""; i++)
  9. {
  10. Console.WriteLine("{0} co chieu dai {1}", m.Groups[i].Value, m.Groups[i].Length);
  11. }
  12. }





Kết quả:
  1. abc co chieu dai 3
  2. ab co chieu dai 2
  3. b co chieu dai 1





Đoạn mã sau đây sử dụng kiến trúc gộp nhóm có mang tên (name và value) để thu lượm những substrings từ một chuỗi chứa dữ liệu trên 1 dạng thức “DATANAME:VALUE” mà RE bị chẻ ở dâu dấu hai chấm (
  1. static void Main(string[] args)
  2. {
  3. string pattern = @"^(?\w+)?\w+)";
  4. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  5. Match m = myRegex.Match("Section:119900");
  6. for (int i = 0; m.Groups[i].Value != ""; i++)
  7. {
  8. Console.WriteLine("{0} co chieu dai {1}", m.Groups[i].Value, m.Groups[i].Length);
  9. }
  10. }



Kết quả:
  1. Section:119900 co chieu dai 14
  2. Section co chieu dai 7
  3. 119900 co chieu dai 6



RE sẻ trả về kết xuất sau đây:

  1. m.Groups[“name”].Value = “Section1”
  2. m.Groups[“value”].Value = “119900





Sử dụng cụ thể lớp Group:
  1. static void Main(string[] args)
  2. {
  3. //một chuỗi ví dụ
  4. string chuoi = "04:03:27 127.0.0.0 caulacbovb.com";
  5. //group time = một hoặc nhiều digit hoặc dấu hai chấm
  6. //theo sau bởi khoảng trắng
  7. string timePattern = @"(?;
  8. string ipPattren = @"(?(\d|\.)+)\s";
  9. string sitePattern = @"(?\S+)";
  10. string pattern = timePattern + ipPattren + sitePattern;
  11. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  12. //đi lấy tập hợp những so khớp
  13. MatchCollection matches = myRegex.Matches(chuoi);
  14. foreach (Match match in matches)
  15. {
  16. if (match.Length != 0)
  17. {
  18. Console.WriteLine("\nMatch: {0}", match.ToString());
  19. Console.WriteLine("\nTime: {0}", match.Groups["time"]);
  20. Console.WriteLine("\nIP: {0}", match.Groups["ip"]);
  21. Console.WriteLine("\nSite: {0}", match.Groups["site"]);
  22. }
  23. }
  24. }





Kết quả:
  1. Match: 04:03:27 127.0.0.0 caulacbovb.com
  2. Time: 04:03:27
  3. IP: 127.0.0.0
  4. Site: caulacbovb.com





Theo ví dụ trên, đầu tiên ta tạo một chuỗi để tiến hành dò khớp:
  1. string chuoi = "04:03:27 127.0.0.0 caulacbovb.com";





Chuỗi này có thể là 1 trong nhiều chuỗi được ghi nhận trên một tập tin log của web server như là kết quả dò tìm của CSDL. Trong ví dụ đơn giản này có 3 cột: time – IP – Site, mỗi cột cách nhau bởi một khoảng trắng.

Bạn muốn tạo một đối tượng Regex duy nhất để dò tìm những chuỗi kiểu này, và chặt chúng thành 3 nhóm: time,ip và site :
  1. string timePattern = @"(?;
  2. string ipPattren = @"(?(\d|\.)+)\s";
  3. string sitePattern = @"(?\S+)";
  4. string pattern = timePattern + ipPattren + sitePattern;
  5. Regex myRegex = new Regex(pattern);






Ta tập trung xem các ký tự hình thành nhóm:
Các dấu ngoặc () sẽ tạo nên một nhóm. Những gì nằm giữa dấu ngoặc mở (ngay trước dấu ?) và dấu ngoặc đóng (sau dấu + trong trường hợp này) là 1 nhóm đơn độc chưa mang tên.
  1. @"(?






  • Chuỗi ? đặt tên nhóm là time và nhóm gắn liền với đoạn văn bản so khớp, là regular expression “(\d|\+)\s”. RE này ược suy diễn như sau: “một hoặc nhiều digit hoặc dấu hai chấm theo sau bởi khoảng trắng”.
  • Chuỗi ? đặt tên cho nhóm ip, và ? đặt tên cho nhóm site.

Như các ví dụ trước, ví dụ trên cũng đòi hỏi một tập hợp của tát cả các đoạn khớp:
  1. MatchCollection matches = myRegex.Matches(chuoi);





Tiếp theo, cho đi xuyên qua tập hợp matches để lôi ra từng phần tử match của nó:
  1. foreach (Match match in matches)





Nếu chiều dài Length của match lớn hơn 0 có nghĩa là đã tìm thấy một so khớp. Sau đó, thì cho in ra toàn bộ những mục so khớp:
  1. Console.WriteLine("\nMatch: {0}", match.ToString());





Tiếp theo, là đi lấy nhóm time từ tập hợp Groups của match rồi cho in ra nội dung:
  1. Console.WriteLine("\nTime: {0}", match.Groups["time"]);





Kết quả
  1. Time: 04:03:27





Tương tự như thế với các nhóm site và ip ta có kết quả
  1. IP: 127.0.0.0
  2. Site: caulacbovb.com




5.Lớp GroupCollection:

Là lớp tượng trưng cho 1 tập hợp gồm toàn những nhóm được thu lượm và trả về một lô những nhóm được thu lượm trong một lần so khớp duy nhất. Collection này thuộc loại read-only và không có phương thức khởi tạo. Các thể hiện của lớp GroupCollection được trả về trong tập hợp mà thuộc tính Match.Groups trả về.
Ví dụ: dò tìm và in ra số những nhóm được thu lượm bởi một RE. Làm thế nào để trích từng thu lượm riêng rẽ trên mỗi thành viên của môt group collection.
  1. using System;
  2. using System.Collections.Generic;
  3. using System.Text;
  4. using System.Text.RegularExpressions;
  5. namespace ConsoleApplication1
  6. {
  7. class Program
  8. {
  9. static void Main(string[] args)
  10. {
  11. Regex myRegex = new Regex("(a(b))c");
  12. Match m = myRegex.Match("abdabc");
  13. Console.WriteLine("So nhom duoc tim thay la: {0}",m.Groups.Count);
  14. }
  15. }
  16. }



Kết quả:
  1. 1. So nhom duoc tim thay la 3





6.Lớp Cature:

Lớp này chứa những kết quả từ một thu lượm duy nhất dựa trên một expression-con (sub-expression)

7.Lớp CatureCollection:

Mỗi lần một đối tượng Regex khớp với một subexpression, một thể hiện Capture sẽ được tạo ra, và được thêm vào tập hợp CaptureCollection. Mỗi đối tượng Capture tượng trưng cho một thu lượm (capture) đơn lẻ. Mỗi nhóm sẽ có riêng cho mình một capture collection những mục khớp với subexpression được gắn liền với nhóm.
Lớp CaptureCollection tượng trưng cho một loạt những chuỗi con được thu lượm và trả về một lô những thu lượm được thực hiện chỉ qua một nhóm thu lượm duy nhất. Thuộc tính Captures, một đối tượng của lớp CaptureCollection, được cung cấp như là một thành viên của các lớp Match và Group giúp truy xuất dễ dàng lô các chuỗi con được thu lượm.
Ví dụ: nếu bạn sử dụng regular expression ((a(b)c)+ (dấu + cho biết là một hoặc nhiều chuỗi so khớp) để thu lượm những so khớp từ chuỗi chữ “abcabcabc”. CaptureCollection đối với mỗi matching Group của những substring sẽ chứa 3 thành viên.
Ví dụ sau đây mình dùng đến regular expression (Abc)+ để tìm ra một hoặc nhiều so khớp trên chuỗi “XYZAbcAbcAbcXYZAbcAb”. Ví dụ minh họa việc sử dụng thuộc tính Captures để trả về nhiều nhóm các chuỗi con bị thu lượm:
  1. using System;
  2. using System.Collections.Generic;
  3. using System.Text;
  4. using System.Text.RegularExpressions;
  5. namespace ConsoleApplication1
  6. {
  7. class Program
  8. {
  9. static void Main(string[] args)
  10. {
  11. string chuoi = "XYZAbcAbcAbcXYZAbcAb";
  12. string pattern = "(Abc)+";
  13. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  14. Match m = myRegex.Match(chuoi);
  15. GroupCollection gc = m.Groups;
  16. CaptureCollection cc;
  17. Console.WriteLine("So nhom thu luom duoc = {0}",gc.Count.ToString());
  18. Console.WriteLine();
  19. for(int i=0;iCount;i++)
  20. {
  21. cc = gc[i].Captures;
  22. Console.WriteLine("So capture = " + cc.Count.ToString());
  23. for(int j=0;j< cc.Count;j++)
  24. {
  25. Console.WriteLine(cc[j] + " bat dau tu ky tu " + cc[j].Index);
  26. }
  27. Console.WriteLine();
  28. }
  29. }
  30. }
  31. }



Kêt quả
  1. So nhom thu luom duoc = 2
  2. So capture = 1
  3. AbcAbcAbc bat dau tu ky tu 3
  4. So capture = 3
  5. Abc bat dau tu ky tu 3
  6. Abc bat dau tu ky tu 6
  7. Abc bat dau tu ky tu 9





Sử dụng lớp CaptureCollection:

Thuộc tính chủ chốt của đối tượng Capture là Length, cho biết chiều dài của chuỗi con bị thu lượm. Khi bạn yêu cầu Match cho biết chiều dài, thì chính Capture.Length bạn tìm thấy, vì Match được thừa kế từ Group, và Group lại được dẫn xuất từ Capture.
Điển hình, bạn sẽ chỉ tìm thấy một Capture đơn độc trong mộg CaptureCollection; nhưng điều này không buộc phải như thế. Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn phân tích ngữ nghĩa một chuỗi trong ấy tên công ty có thể xuất hiện hoặc ở hai nơi. Muốn gộp các tên này vào chung thành một match đơn lẻ, bạn tạo nhóm ? ở 2 nơi trong pattern của regular expression.
  1. using System;
  2. using System.Collections.Generic;
  3. using System.Text;
  4. using System.Text.RegularExpressions;
  5. namespace ConsoleApplication1
  6. {
  7. class Program
  8. {
  9. static void Main(string[] args)
  10. {
  11. string chuoi = "05:04:27 NEVERLAND 192.168.10.1 TNHH";
  12. string pattern = @"(? +
  13. @"(?\S+)\s" +
  14. @"(?(\d|\.)+)\s" +
  15. @"(?\S+)";
  16. Regex myRegex = new Regex(pattern);
  17. MatchCollection mc = myRegex.Matches(chuoi);
  18. foreach(Match match in mc)
  19. {
  20. if (match.Length!=0)
  21. {
  22. Console.WriteLine("Match: {0}",match.ToString());
  23. Console.WriteLine("Time: {0}",match.Groups["time"]);
  24. Console.WriteLine("IP: {0}",match.Groups["ip"]);
  25. Console.WriteLine("Company: {0}",match.Groups["company"]);
  26. Console.WriteLine();
  27. foreach(Capture cap in match.Groups["company"].Captures)
  28. {
  29. Console.WriteLine("cap: {0}",cap.ToString());
  30. }
  31. }
  32. }
  33. }
  34. }
  35. }



Đoạn mã sau cho rảo qua tập hợp Capture đối với nhóm company:
  1. foreach(Capture cap in match.Groups["company"].Captures)





Compiler bắt đầu bằng cách tìm ra tập hợp mà ta rảo qua trên ấy. match là một đối tượng có một tập hợp mang tên Groups. Tập hợp Groups có bộ chỉ mục (indexer) cho phép trích một chuỗi và trả về một đối tượng Group đơn lẻ. Do đó, lệnh sau đây trả về một đối tượng Group đơn lẻ:
  1. match.Groups["company"].Captures





Đến phiên, vòng lặp foreach rảo qua tập hợp Captures, trích mỗi phần tử trong tập hợp và gán cho biến toàn cục cap, thuộc kiểu dữ liệu Capture. Bạn có thể là trên kết xuất có 2 phần tử capture: NEVERLAND và TNHH. Phần tử thứ hai đè chồng lên phần tử đầu trên nhóm, do đó chỉ in ra TNHH, nhưng khi quan sát tập hợp Captures thì bạn thấy có 2 trị bị thu lượm.

Kết quả của ví dụ trên:
  1. Match: 05:04:27 NEVERLAND 192.168.10.1 TNHH
  2. Time: 05:04:27
  3. IP: 192.168.10.1
  4. Company: TNHH
  5. cap: NEVERLAND
  6. cap: TNHH

Bài đăng phổ biến