Thứ Năm, 11 tháng 3, 2010

Đoán định ngày "về dinh"

(Dân trí) - Cách đây không lâu, các nhà khoa học Úc đã tìm ra một công thức toán giúp cho bạn gái tính được thời điểm người đàn ông của họ sẽ ngỏ lời cầu hôn.
 

Công thức đó như sau: X = (N - P) x 0,369 + P

Với:

- X là tuổi anh ấy sẽ kết hôn

- N là tuổi mà theo anh ấy, là giới hạn cuối cùng dành cho người đàn ông bước vào cuộc sống hôn nhân.

- P là tuổi lần đầu tiên anh ấy xuất hiện ý nghĩ cần phải lập gia đình.

Với công thức trên, bạn hãy khéo léo tìm hiểu quan điểm của anh ấy: “Ở tuổi nào đàn ông cần phải chấm dứt cuộc sống độc thân?” để tính ra N. Sau đó, bạn hỏi anh ấy: “Lần đầu tiên anh nghĩ về cuộc sống gia đình là khi nào?”, để tính ra P. 

Nếu kết quả thu được (X) nhỏ hơn tuổi thật hiện nay của anh ấy thì bạn hãy hiểu rằng: Anh ấy chưa sẵn sàng bước vào cuộc sống hôn nhân với bạn. Hãy kiên nhẫn chờ đợi đến thời điểm chín muồi.

Công thức trên có thể vận dụng cho chính các bạn gái.

Các nhà khoa học tính toán và chứng thực được rằng, những người lần đầu tiên nghĩ đến đám cưới lúc 18 tuổi thì kết hôn sớm nhất là sau đó 6 tháng và muộn nhất là vào lúc 20 tuổi. Nếu nghĩ đến đám cưới lần đầu tiên vào tuổi 20 thì họ sẽ kết hôn sớm nhất là sau đó 7 tháng và muộn nhất là vào lúc 28 tuổi.    

Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng khẳng định có trường hợp ngoại lệ, bởi lẽ, tình yêu luôn đem đến cho chúng ta những điều bất ngờ!

Bảo Linh
Theo Wday

Thứ Sáu, 5 tháng 3, 2010

Hướng dẫn tạo server localhost bằng xampp

1 - Giới thiệu
- Localhost là gì ?
Localhost có thể hiểu là host trên local tức là host trên máy tính của mình
- Host là cái gì ấy nhỉ ?
Có thể hiểu host là một địa chỉ của một máy chủ (Server) hoặc không gian trên mạng dùng để chứa dữ liệu và các máy tính khác có thể kết nối đến host theo một phương thức nào đó
- Rút cuộc localhost là cái chi chi ?
Localhost rút cuộc nó là địa chỉ của một máy chủ (Server) cho phép các máy trong mạng LAN có thể truy xuất thông tin theo một phương thức nào đó, dĩ nhiên trong đó có máy của mình rồi.
Thông thường localhost hiểu là một Server trên máy của mình dùng vào một số mục đích nhất định nào đó.
- Thế localhost dùng để làm cái gì vậy ?
Như chúng ta biết một số ngôn ngữ lập trình như PHP, ASP ... là những ngôn ngữ dành cho Server tức là những ngôn ngữ chỉ thực thi trên Server (hay còn gọi là host)
Nhưng không phải ai cũng có điều kiện và tiền bạc để thuê host của các nhà cung cấp, hoặc đơn giản là dùng host free, lý do là vì ... máy không nối mạng.
Vậy thì muốn chạy được PHP hoặc ASP thì phải làm sao khi không có mạng ... giải pháp đưa ra đó là cài đặt localhost.
Localhost là giải pháp đưa ra để có thể chạy PHP, ASP ngay trên máy tính của mình, và các máy tính khác trong mạng LAN có thể truy cập vào máy mình theo giao thức HTTP
Biến máy tính của mình thành một Server và như vậy bạn có thể tha hồ học lập trình PHP, ASP... và cao hơn bạn có thể cài đặt các Website thử nghiệm trên máy mình để "vọc" như là : Nukeviet, Joomla, BoBlog ....
- Localhost thật tuyệt, thế cài xong localhost tôi có thể chạy được PHP hoặc cài Nukeviet, Joomla hoặc Boblog được chưa ?
Rất tiếc là chưa ...
Muốn chạy được PHP thì cần phải cài thêm PHP vào máy
Muốn cài được Nukeviet, Joomla hoặc Boblog thì cần cài thêm MYSQL nữa
- Híc ! rắc rối quá ! ... vậy rút cuộc tôi phải cài những gì mới chạy được những thức như Nukeviet mà tôi yêu thích ... (vì mới có bài hướng dẫn cài mà )
Một Server (host) hoàn chỉnh để chạy được PHP bao gồm các thành phần.

+ Web server : hỗ trợ giao thức HTTP, dùng để truy cập dữ liệu như bạn truy cập vào website
Có thể dùng : Server Apache, IIS ...
+ Database server : là server quản lý quy xuất cơ sở dữ liệu
+ PHP : hỗ trợ ngôn ngữ PHP
+ ASP : hỗ trợ ngôn ngữ PHP (nếu có thì càng tốt, nếu học PHP thì ko cần cái này )
+ Perl : hỗ trợ ngôn ngữ Perl
+ ...

- Ôi phức tạp quá ! tôi phải kiếm những thứ đó ở đâu và cài đặt chúng như thế nào ?
Cài đặt localhost trên nền Window có rất nhiều cách, may mắn là những thứ ... phức tạp ở trên có được cài đặt rất đơn giản.
Hiện nay có những gói cài đặt, được tích hợp tất cả những thứ cần thiết để cài đặt một localhost như : Apache server, MYSQL, PHP, Perl ...
Các gói cài đặt dạng này có thể kết đến như : XAMPP, LAMPP, Appserv ...
Nổi trội trong số đó là XAMPP với những ưu điểm vượt trội : Nhỏ gọn, tiện lợi, dễ cài đặt và sử dụng, ít lỗi
2 - Cài đặt localhost với XAMPP
a - Giới thiệu về XAMPP
- XAMPP là gói cài đặt localhost được tích hợp tất cả những thành phần cần thiết như : Apache, MYSQL, PHP, Perl ...
- Bản XAMPP V1.6.3a với những thông số như sau :
Các thành phần trong XAMPP 1.6.3a

+ Apache 2.2.4
+ MySQL 5.0.45
+ PHP 5.2.3 + PHP 4.4.7 + PEAR
+ PHP-Switch win32 1.0 (please use the "php-switch.bat")
+ XAMPP Control Version 2.5
+ XAMPP Security 1.0
+ SQLite 2.8.15
+ OpenSSL 0.9.8e
+ phpMyAdmin 2.10.3
+ ADOdb 4.95
+ Mercury Mail Transport System v4.01b
+ FileZilla FTP Server 0.9.23
+ Webalizer 2.01-10
+ Zend Optimizer 3.3.0
+ eAccelerator 0.9.5.1 for PHP 5.2.3 (comment out in the php.ini)

Yêu cầu hệ thống : + 64 MB RAM (RECOMMENDED)

+ 200 MB free fixed disk

+ Windows 98, ME

+ Windows NT, 2000, XP (RECOMMENDED)

Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) trên máy tính cá nhân (Localhost) được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như PHPmyadmin. Xampp được download và sử dụng miễn phí tại: http://www.apachefriends.org/en/xampp-windows.html
(Nếu ko thích thì đây là bản Portable, giải nén và chạy luôn khỏi cài đặt: http://portableapps.com/apps/development/xampp)
Cách cài đặt như sau:

* Chạy chương trình cài đặt XAMPP Installer, khi xuất hiện bảng chọn ngôn ngữ, chọn English và nhấn Ok.
* Khi xuất hiện bảng Welcome to the Xampp Setup Wizard, nhấn Next.
* Trong License Agrement chọn I accept the Agreement, nhấn Next.
* Trong Select Destination Location, chọn nơi cài đặt Xampp. Lưu ý ở bước này nên chọn ổ dĩa khác với ổ dĩa cài Windows để sau này dễ cài đặt cấu hình cho Wampp. Chọn đường dẫn là D:\xampp (cài trên thư mục xampp của ỗ dĩa D), nhấn Next.

Click the image to open in full size.
* Trong XAMPP Options, để nguyên mặc định của Xampp và nhấn Install.
* Chương trình sẽ tiến hành cài đặt và sau cùng nhấn Finish để kết thúc việc cài đặt, chương trình sẽ hỏi bạn có muốn mở bảng điều khiển của Xampp hay không, hãy chọn No vì chúng ta cần chỉnh thêm một vài thông số nữa.

Thư mục gốc (Web Root) để chứa các trang web mặc nhiện của Xampp là D:\xampp\htdocs. Tất cả các Website hoặc thư mục chứa Website đều phải được đặt vào thư mục Web Root (htdocs) thì mới hoạt động được.
Nếu muốn bạn có thể thay đổi thư mục Web Root, bạn nên tạo một thư mục Web Root khác nằm ở bên ngoài thư mục Xampp để dễ sử dụng.

* Thí dụ tạo thư mục Web Root nằm ở ổ dĩa D: có tên là WWW bằng cách mở File httpd.conf nằm trong thư mục cài đặt Xampp D:\xampp\apache\conf\ (D:\xampp\apache\conf\httpd.conf) bằng chương trình Notepad hoặc bất cứ chương trình soạn thảo văn bản nào. Tìm đến dòng DocumentRoot "D:/xampp/htdocs" sửa lại thành DocumentRoot "D:/www" và dòng sửa lại thành , Save và đóng File này lại. Lưu ý dấu sổ / và \ của đường dẫn phải chính xác.

Mở bảng điều khiển của chương trình Xampp bằng cách nhấn đúp chuột vào Icon XAMPP Control Panel nằm trên Desktop. Nếu xuất hiện bảng xuất hiện bảng Windows Security Alert thì chọn Unblock.
Trong bản điều khiển Xampp, chọn Start để khởi động Apache và MySQL. Nhấn vào nút X (góc trên bên phải) để tắt bảng điều khiển, bạn có thể mở bảng điều khiển này bất cứ lúc nào bằng cách nhấn chuột và biểu tượng của Xampp nằm ở khay hệ thống (góc dưới bên phải màn hình).
Click the image to open in full size.
Bây giờ thư mục gốc (Web Root) để chứa các trang web là D:\www. Bạn cũng có thể Copy các File trong thư mục D:\xampp\htdocs vào thư mục D:\www, sau đó mở chương trình duyệt web (Internet Explorer, Firefox...), trong ô địa chỉ bạn nhập vào: http://localhost nếu hiện lên bảng thông số của Xampp là việc cài đặt đã thành công

3 - Một số lưu ý khi sử dụng XAMPP
a - PASSWORDS:

1) MYSQL:
User: root
Password: (không có password)
2) FileZilla FTP:
User: newuser
Password: wampp
User: anonymous
Password:
3) Mercury:
Postmaster: postmaster (postmaster@localhost)
Administrator: Admin (admin@localhost)
TestUser: newuser
Password: wampp
4) WEBDAV:
User: wampp
Password: xampp

b - Thư mục gốc của host : host root
- Khi cài đặt XAMPP theo mặc định thư mục gốc của host sẽ là : ... Thư mục cài đặt XAMPP\htdocs

Ví dụ : C:\XAMPP\htdocs

Như vậy muốn thực thi mã PHP hay cài đặt gì đó thì bạn phải copy chúng vào thư mục
htdocs
- Có thể thay đổi được thư mục gốc của host không (host root) ?

Hoàn toàn có thể thay đổi được thư mục gốc của host, tuy nhiên các thay đổi hơi phức tạp, nếu làm không chính xác có thể gây lỗi khi chạy XAMPP, vì thế nếu không cần thiết thì tốt nhất không nên đụng vào.

Nếu bạn nào đó muốn tò mò khám phá hoặc muốn thay đổi thư mục gốc của host thì làm như sau

+ Tạo thư mục muốn làm host root
+ Trong thư mục này tạo thêm một thư mục với tên là : cgi-bin
+ Vào thư muc XAMPP\apache\conf
+ Sao lưu lại file httpd.conf bằng cách Copy ra đâu đó.
+ Mở file httpd.conf bằng notepad
+ Tìm chuỗi : DocumentRoot sửa giá trị DocumentRoot thành thư mục muốn đặt làm host root
Ví dụ :

Nguyên gốc : DocumentRoot "C:/xampp/htdocs"

Sửa thành : DocumentRoot "D:/wwwroot"

+ Tìm chuỗi :
Ví dụ :

Nguyên gốc :

Sửa thành :
+ Tìm chuỗi ScriptAlias /cgi-bin/ sửa giá trị thành thư mục muốn làm host root
Ví dụ :

Nguyên gốc : ScriptAlias /cgi-bin/ "C:/xampp/htdocs"

Sửa thành : ScriptAlias /cgi-bin/ "D:/wwwroot/cgi-bin/"
+ Tìm chuỗi :
Ví dụ :

Nguyên gốc :

Sửa thành :
+ Lưu file httpd.conf lại
+ Tắt XAMPP rồi khởi động lại là được
+ Bật trình duyệt gõ vào : localhost, nếu trình duyệt hiện lên danh sách file trong host root là ok
+ Bây giờ host root của bạn sẽ là thư mục mới, muốn chạy PHP hoặc cài đặt website bạn cần copy chúng vào host root rồi tiến hành cài đặt từ trình duyệt.

Giáo trình hệ điều hành tiếng Việt

Ebook bao gồm 11 chương được viết rất đầy đủ và chi tiết giúp bạn có thể hiểu được vai trò của hệ điều hành và cơ chế hoạt động của hệ điều hành, cách thiết kế hệ điều hành và cách ứng dụng các cơ chế trong việc thiết kế các hệ điều hành hiện đại.
Kích thước:  5.55 MB
Link dowwnload
http://mega.1280.com//file/OY94ZR4O/

Thứ Năm, 4 tháng 3, 2010

Những điều chưa biết về Google

(Dân trí) - Google dường như là công cụ Internet được người dùng Internet sử dụng nhiều nhất. Nhiều người cho rằng, Google biết hết tất cả mọi điều về bạn. Còn bạn, bạn biết được gì về Google?

- Tháng 3/2007, Google đã vượt qua con số 527 triệu lượt truy cập (trong vòng một tháng) của Microsoft để trở thành website có lượng truy cập lớn nhất với hơn 528 triệu lượt/ tháng. Cũng trong năm đó, Google đã được tạp chí Fortune bình chọn là công ty hoàn hảo nhất để làm việc. Microsoft đứng ở vị trí thứ 50 trong bảng xếp hạng.

- Chiếc máy tính đầu tiên của Larry Page là một chiếc Exidy Sorcerer, với bộ vi xử lý 2MHz và 8K bộ nhớ RAM.


 Hình ảnh một chiếc Exidy Sorcerer tại viện bảo tàng

- Cha của Sergey Brin rời khỏi Liên Xô (cũ) và đến Mỹ vào năm 1979, khi Sergey mới được 6 tuổi.


- Là con trai của giáo sư chuyên ngành khoa học máy tính của đại học bang Michigan, Carl Victor Page, tình yêu dành cho máy tính của Larry bắt đầu từ khi 6 tuổi. Larry đã tốt nghiệp loại xuất sắc, chuyên ngành khoa học máy tính tại đại học Michigan. Trong quá trình học tập tại đây, Larry đã nghiên cứu và cho ra mắt máy in phun được xây dựng từ… Lego, trò chơi ghép hình nổi tiếng.

- Một điều khó tin nhưng là sự thật, Sergey Brin và Larry Page đã xây dựng server đầu tiên cho Google và chứa nó trong một case máy tính được lắp ghép từ… Lego.


- Dennis Hwang, một kỹ sư đồ họa máy tính gốc Hàn Quốc là người nhận nhiệm vụ thiết kế biểu tượng của Google trong các ngày lễ. Logo lễ hội đầu tiên của Google được Dennis Hwang cho ra mắt vào ngày Quốc Khánh Pháp (14/7) năm 2000.


- Chỉ 1% số người sử dụng tiến hành tìm kiếm kết quả bằng cách bấm vào nút ‘I’m Feeling Lucky’.


- BackRub chính là tên đầu tiên của bộ máy tình kiếm Google.

- Mental Plex là tên trò đùa ngày cá tháng tư (1/4) đầu tiên của Google. Theo đó, Google cho biết hãng có khả năng đọc được ý nghĩ của người dùng dựa vào các từ khóa tìm kiếm của họ.

- Tên miền đầu tiên của Google được đăng ký dưới dạng sub domain của trường đại học Standford, nơi Sergey Brin và Larry Page theo học, có dạng google.stanford.edu. Tên miền Google.com được đăng ký vào ngày 15 tháng 9 năm 1997.

- Cũng như “xuất thân” của phần lớn các tập đoàn công nghệ hàng đầu khác, Google Inc được thành lập vào ngày 4 tháng 9 năm 1998 trong một garage oto tại Menlo Park, California.
Larry Page và Sergey Brin trong văn phòng đầu tiên của mình, năm 1998.

Phạm Thế Quang Huy

Thứ Tư, 3 tháng 3, 2010

Hướng dẫn cài đặt và cấu hình SQL Server để kết nối từ xa qua Internet

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server của Microsoft được đánh giá là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốt và mạnh nhất hiện nay. Nếu bạn là một nhà phát triển ứng dụng cũng như phát triển website trên môi trường Windows thì không thể không biết đến SQL Server.
Khi phát triển các ứng dụng dạng Desktop thì chúng ta thường không quan tâm và thậm chí có thể không cần biết đến tính năng hỗ trợ kết nối từ xa của SQL Server. Nhưng khi bạn phát triển các ứng dụng Web, hoặc các ứng dụng desktop đòi hỏi dữ liệu tập trung tức thì để phục vụ cho việc ra báo cáo mà chương trình thì lại cách xa nhau về mặt địa lý, thì bạn sẽ cần đến tính năng kết nối từ xa của SQL Server. Tính năng này có trên tất cả các phiên bản SQL Server.
Trong bài viết này, tôi thực hiện hướng dẫn cài đặt và cấu hình trên phiên bản SQL Server 2005, các phiên bản khác việc thực hiện tương tự.

Sau khi hoàn thành bài hướng dẫn này:
  • Bạn có thể cài đặt SQL Server
  • Bạn có kết nối vào SQL Server cài trên máy tính của bạn từ bất kỳ máy tính nào có nối mạng Internet từ bất cứ đâu.
Các bước thực hiện
  1. Cài đặt SQL Server
  2. Cấu hình SQL Server để mở kết nối từ xa.
  3. Tạo user kết nối
  4. Cấu hình Firewall trên Server cho phép nhận kết nối đến qua cổng kết nối của SQL Server
  5. Cấu hình Router cho phép kết nối đến thông qua cổng của kết nối SQL Server
· Bước 1: Cài đặt SQL Server ( cái này các bạn tự tìm hiểu vì tối thiểu bạn phải biết cài đặt SQL Server rồi mới bàn đến các phấn tiếp )
· Bước 2: Config SQL Server cho phép kết nối từ xa
Mục đích là kích hoạt tính năng cho phép kết nối từ xa của SQL Server và thiết lập cổng nghe (Listenning Port) cho SQL Server.
Vào Start -> All Programs -> Microsoft SQL Server 2005 -> Configuration Tools -> SQL Server Configuration Manager
Ở menu bên trái, chọn vào mục SQL Server 2005 Services -> Bên phải tìm mục SQL Server (MSSQLSERVER) (chú ý đây là dịch vụ cơ bản của SQL Server, tên của nó tùy thuộc vào Instant của SQL mà bạn cài vào máy, của tôi là MSSQLSERVER, có thể Instant của bạn sẽ khác). Click phải vào và chọn Properties (xem hình)

Trong Tab Log On, click chọn vào Built-In Account, chọn vào Network Service như trong hình, Click OK

Quay lại màn hình SQL Server Configuration Manager -> ở menu bên trái tiếp tục click vào mục SQL Server 2005 Network Configuration để mở ra menu con Protocols for MSSQLSERRVER(tên trên máy bạn có thể khác), chọn vào mục này -> bên phải tìm mục có tên là TCP/IP, click phải vào nó và chọn Properties (xem hình)

Trong cửa sổ mở ra, ở Tab Protocols, mục Enabled chọn vào Yes

Tiếp tục click qua Tab IP Address -> Sẽ xuất hiện list các IP (IP1, IP2,…) đây là danh sách các IP hình thành khi máy bạn có kết nối vào các mạng LAN khác nhau

Hãy chọn một IP nào đó bất kỳ (ví dụ tôi chọn IP1)
· Ở mục IP Address bạn xóa đi và gõ lại địa chỉ IP của máy bạn trong mạng LAN (chú ý đây là địa chỉ IP của máy bạn trong mạng LANví dụ của tôi là 192.168.1.2)
· Ở mục Active - chọn Yes, mục Enabled - chọn Yes
· Ở mục TCP Port, khai báo cổng share mặc định của SQL, bạn có thể để mặc định là 1433
· Click OK
Restart lại SQL Server. (bằng cách chọn vào mục SQL Server 2005 Services, bên phải click phải vào mục SQL Server (MSSQLSERVER) -> Chọn Restart)
· Bước 3: Tạo một user để thực hiện kết nối từ xa
Mở Start -> All Programs -> Microsoft SQL Server 2005 -> SQL Server Management Studio -> Connect vào Server
Ở menu bên trái, mở mục Security -> Login -> Nhấn chuột phải và chọn New Login

Gõ vào Tên User, Password như trong hình, bỏ dấu ở mục Enforce password Expiration -> Nhấn OK

· Bước 4: Cấu hình Firewall cho phép nhận kết nối đến qua cổng share của SQL Server
Mục đích của việc này là để mở cổng Firewall của Windows cho phép nhận kết nối từ bên ngoài qua cổng share của SQL, mặc định là cổng 1433

* Trên WindowsXP
· Vào Control Panel -> Windows Firewall
· Trong Tab Exceptions, click vào nút Add Port để thêm cổng 1433
· Hộp thoại Add Port hiện ra, trong mục Name gõ tên bất kỳ, Port Number gõ số 1433, click chọn vào mục TCP (xem hình dưới)
· Nhấn OK
· Log Off hoặc Restart lại máy

* Trên Windows Vista, Windows 7:
Vào Start -> Control Panel -> Windows Firewall -> Ở menu bên trái chọn Advanced settings
Menu bên trái, click vào mục Inbound Rules
Tiếp tục ở Menu bên phải, click vào mục New Rule
Trong cửa sổ mới hiện ra, đánh dấu vào mục Port như hình -> Nhấn Next

Tiếp theo nhấn chọn vào mục TCP và Specific local Ports, gõ vào 1433 (số cổng share của SQL Server đã config trong bước 2) -> Nhấn Next

Trên màn hình tiếp theo, đánh dấu chọn vào mục Allow the connection -> Nhấn Next

Trong màn hình tiếp theo, chọn kiểu mạng sẽ áp dụng mở cổng này, đánh dấu vào cả 3 mục Domain, Private, Public -> Nhấn Next

Trong màn hình tiếp theo, gõ tên kết nối và Description tùy ý -> Nhấn Finish

Log Off hoặc Restart lại máy
· Bước 5: Cấu hình Router cho phép kết nối qua Port 1433 ( Nên lên mạng đọc thêm về cách NAT cổng trong modem )
Mục đích của việc này:
· Mở cổng của Router trên mạng của bạn để cho phép nhận kết nối từ bên ngoài mạng (từ Internet) qua cổng kết nối của SQL Server (Port 1433).
· Chuyển hướng (Forward) kết nối về đến đúng máy mà bạn làm Server khi Router nhận được yêu cầu qua cổng 1433
Tùy loại Router mà bạn đang sử dụng, việc cấu hình có thể khác nhau đôi chút. Ở đây tôi đang thực hiện config trên một loại Router của Dlink. Các loại Router khác bạn có thể tự tìm hiểu thêm. Cách thiết lập trên các loại Router cơ bản là giống nhau, chỉ khác nhau về cách bố trí trên menu thôi.
Đầu tiên mở IE ra và gõ địa chỉ của Gateway -> Enter và đăng nhập vào quản trị Router
Ví dụ: Gateway của tôi là 192.168.1.1 thì tôi gõ vào Address của IE là http://cut.ms/K9C -> Enter
Hãy đọc hướng dẫn sử dụng kèm theo router của bạn để biết được địa chỉ gateway cũng như user và password đăng nhập vào quản trị.
Menu bên trái, chọn Advanced Setup -> NAT -> Virtual Servers
Click Add và thiết lập như trong hình -> Save

Hãy chú ý các mục mà tôi đánh dấu:
· Custom Server: Tên của thiết lập, do bạn tự đặt tùy ý
· Server IP Address: Đây là địa chỉ IP của máy mà bạn cài làm máy chủ. Ví dụ của tôi là 192.168.1.2
Chú ý: Đây chính là IP của máy mà yêu cầu sẽ được Router chuyển đến. Do đó bạn nên khai báo IP tĩnh cho máy bạn cài làm máy chủ để khỏi phải vào mục này thiết lập lại mỗi khi restart máy.
Xin nhớ rằng đây là IP của máy trong mạng LAN chứ không phải là IP đối với mạng Internet.
· Port Start, Port End là số hiệu của cổng nhận yêu cầu, đều khai báo là 1433
Ở đây sở dĩ có Port Start và Port End là vì Router cho phép bạn Forward trong cả một dải các cổng (từ cổng đến cổng). Đối với kết nối SQL Server chúng ta đang thực hiện thì chỉ cần Port 1433 thôi. Một số loại router có mục Single Port Forwarding – cho phép bạn chỉ cần config một cổng thôi là đủ.
· Mục Protocol: Chọn phương thức kết nối là TCP.
Chú ý: Thường thì phần thiết lập này nằm trong mục NAT (Network Address Translation), hoặc có thể là Port Forwarding,… tùy router.
Đến đây bạn đã hoàn thành việc cài đặt và cấu hình cho phép server nhận kết nối SQL Server từ xa qua cổng 1433.
Để test kết quả:
· Hãy ngồi ở một máy tính nào đó ngoài mạng LAN của bạn, có kết nối Internet.
· Dùng một chương trình quản lý SQL Server (có thể dùng SQL Server Management Studio), gõ vào các thông tin kết nối -> Nhấn Connect


Chú ý một số thông tin:
1. Server name: Đây là địa chỉ của Server nhận kết nối (chính là máy bạn đã cài SQL). Trong hình tôi gõ là 222.252.241.123,1433. Trong đó 222.252.241.123 chính là địa chỉ IP của máy tôi ở trên Internet, 1433 là cổng (Port) share SQL Server của tôi (tùy cổng share của bạn thiết lập, số này có thể khác, nếu bạn dùng 1433 thì có thể không cần gõ vì đây là cổng mặc định)
2. Authentication: Chọn kiểu chứng thực người dùng, có hai chế độ chứng thực là Windows Authentication và SQL Server Authentication. Tuy nhiên để kết nối từ xa thì phải dùng SQL Server Authentication
3. Login: Gõ user name mà bạn đã tạo
4. Password: Mật khẩu tương ứng
Nếu connect được thì có nghĩa là bạn đã cài đặt và thiết lập thành công.
( Tin từ: Bis.Net.Vn)
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Lưu ý: Bài trên của tác giả là dùng IP động. Do IP động nên khi các bạn khởi động lại modem nó sẽ thay đổi. Vậy nên các bạn nên tìm 1 website đăng ký việc cập nhật IP động thông qua DNS . http://cut.ms/K9E là một địa chỉ cho đăng ký cập nhật IP động khá nổi tiếng và miễn phí. Nếu bạn nào đã đọc bài về “ cách tạo 1 webserver tại nhà với mạng ADSL” chắc sẽ không còn lạ gì. Chúc các bạn thành công.

How to Install SQL Server 2005 - A Quick Guide

Purpose: To describe how to perform a basic installation of SQL Server 2005. Version Information: Although this document addresses SQL Server 2005 Developer Edition, the instructions are very similar or the same for other editions of SQL Server 2005.
Important Notes: Before installing SQL Server 2005, SQL Server 2000 databases should be backed up (if they are required), and the SQL Server 2000 software should be completely un-installed through the Control Panel, UNLESS there is a technical requirement for it to exist on the same machine.
Although SQL Server 2000 and 2005 can exist side by side on the same machine, they have to be installed as separate named instances. This document does not attempt to address the details of SQL Server named instances – if in doubt, consult the DBA for the project for which the installation is being performed. Should a user require SQL Server 2000 AFTER SQL Server 2005 has been installed, it can be installed as a separate named instance, however a check should be made to ensure that any critical applications that require SQL Server 2000 are capable of supporting named instances – not all are.
Insert the DVD  into the DVD drive
The SQL Server  installation screen appears
For most installations, if installing on standard 32 bit Windows XP Professional, click on the x86-based operating systems option.
Click on Server  components, tools, Books online and samples
Read and accept  the terms and conditions of the license agreement
Then click Next.
The Installing  Prerequisites screen
Click on the Install button and wait whilst the system components are configured. This may take 10-20 seconds.
Prerequisites are  installed
Welcome to the  Microsoft SQL Server Installation Wizard
The System  Configuration Check screen
If the configuration check completes successfully (Success appears in the top panel, all ticks in the Details panel), click on Next.
Fill in the  Registration Information details
Click on Next.
Select the  components to install
Note that the components selected in the screen shot above are the most common components that will be needed for most developers and development DBAs. However, if another component such as Analysis Services is needed, it can be added easily afterwards by re-inserting the installation DVD and re-running the setup program. Click on the Advanced button to open up further options.
Feature  selection
IMPORTANT NOTE
As a general rule it is not necessary to change the default installation path or the Developer Edition installation, unless your organization has a standard which is different. If in doubt, check an existing PC or server at your site. Click on Next.
SQL Server Club Membership Benefits

Articles written by experienced DBAs and developers Membership is free forever
Get your content published - articles, news, blogs, events No spam - guraranteed!
As a bonus and to thank you for supporting us, we'll give you a 20% discount off all Norb Technologies tools. Join today to take advantage of these benefits - join SQL Server Club now.
Select the  Default instance
IMPORTANT NOTE
If the Default instance radio button is disabled, this probably means that there is another, default instance of SQL Server 2000 or SQL Server 2005 already installed on this machine. In this case, consult the DBA for the project as it may not be necessary or desirable to re-install the database components. Click on Next.
Select the radio  button Use the built-in System account
The first step will change the Windows account under which the SQL Server service executes to the Local System account. In a production environment or certain development environments, it may be desirable to change this to a domain user account, but this is not usually necessary for local developer installations. Note that the service account settings can be changed through the Services applet in the Control Panel at any point after installation, however SQL Server will require re-starting in order for these changes to take effect. Click on Next.
Change  Authentication Mode to Mixed Mode and set a password for the sa logon
Click on Next.
Keep the default  collation settings, unless you have a reason to change them
Click on Next.
Error Reporting  and Usage options
Click on Next.
The SQL Server  pre-installation screen
Click on Install.
SQL Server setup  progress
This step usually takes 10-30 minutes, but requires no user intervention - so now's a good time to take a break and make some coffee.
SQL Server setup  has finished
Click on Next.
Completing  Microsoft SQL Server 2005 Setup
If you only want the database server to be accessible from the machine on which it is installed, click on Finish. SQL Server 2005 installation is now complete. However, if you wish the database server to be accessible from other machines, click on the Surface Area Configuration tool link.
The Help Protect  Your SQL Server screen will appear
Click on the Surface Area Configuration for Services and Connections link.
SQL Server 2005  Surface Area Configuration
Click on the Remote Connections node in the left hand tree pane, then click on Local and remote connections. By default, TCP/IP only is selected and is usually sufficient in most development environments, but if you suspect that you may need SQL Server 2005 to host legacy applications which require support for the named pipes SQL Server communication protocol, click on “Using TCP/IP and Named Pipes”. If in doubt, consult the DBA for the project. In addition, if you wish this installation of SQL Server to automatically announce itself on the network to automatic database server directory queries, click on the SQL Server Browser Service, set the Startup type to ‘Automatic”, click on “Apply”, then click on the Start button.
Click on OK, and then close the “Help Protect Your SQL Server” screen.
Finally, click on the Finish button on the “Completing Microsoft SQL Server 2005 Setup” screen.
SQL Server 2005 setup is now complete.

Bài đăng phổ biến